English (United Kingdom) Viet Nam
Hướng dẫn kỹ thuật

Giới thiệu và hướng dẫn kỹ thuật về CNG

PHẦN I. GIỚI THIỆU VỀ KỸ THUẬT CNG

CNG (Compressed Natural Gas) là khí nén thiên nhiên được khai thác từ các mỏ khí tự nhiên hay là khí đồng hành trong quá trình khai thác dầu mỏ, qua thiết bị làm sạch để loại bỏ các tạp chất và các cấu tử nặng, vận chuyển bằng đường ống tới Nhà máy nén khí hay nén trực tiếp vào các tầu chở CNG. Khí thiên nhiên được nén tới áp suất 200 – 250 bars,ở nhiệt độ môi trường đề giảm thể tích bồn chứa, tăng hiệu suất và giảm chi phívận chuyển bằng các phương tiện vân tải đường bộ, đường sắt, đường thủy.

Tại nơi tiêu thụ, CNG được gia nhiệt và giảm áp qua cụm thiết bị PRU – Pressure Reducer Unit, tới áp suất yêu cầu của khách hàng (thường là 3 bar).

Thành phần khí chủ yếu là CH4 (84%), C2H6(12%), khi cháy sinh ra ít khí CO2, làm cho môi trường sạch hơn, không gây hiệu ứng nhà kính. Trong tương lai, sẽ thay thế cho các loại nhiên liệu như xăng, dầu… Vì là loại nhiên liệu được khai thác muộn hơn so với dầu thô, trữ lượng hiện tại còn nhiều trong khi đó dầu thô ngày càng cạn kiệt.

PHẦN II. CƠ SỞ MẶT BẰNG TRẠM GIẢM ÁP (PRU)

Hệ thống trạm giảm PRU bao gồm các thiết bị:

  • Bồn chứa khí ( xe 20 feet, 40 feet);
  • Hệ thống các trụ xả áp (tùy vào số lượng trụ nạp);
    • Hệ thống PRU;
    • Hệ thống Boiler được đặt trong container 20 feet;
  • Bộ Mixer (nếu khách hàng có nhu cầu lắp đặt)

Lối vào cho xe bồn phải rộng, thoáng tối thiểu là 7m, không có chướng ngại vật, không có các góc khuất che mất tầm nhìn của người điều khiển xe bồn, phải có chỗ cho xe bồn quay đầu.

Tùy theo công suất của từng nhà máy, yêu cầu số lượng xe bồn cung cấp khí, xa khu vực dân cư,phải có hành lang an toàn đối với các thiết bị khác (như: lưới điện, các thiết bị có khả năng gây cháy nổ khác của nhà máy, …).

Diện tích mặt bằng tối thiểu để đặt trạm PRU:

STT

CÔNG SUẤT TIÊU THỤ TẤN/NGÀY

(Tuỳ theo công suất mà lắp PRU thích hợp)

DIỆN TÍCH

DẦU FO

DẦU DO

LPG

 

12 – 19

10 - 17

7 – 15

20m x 30m (03 bồn)

 

19 – 25

17 - 24

15 - 22

25m x 30m (04 bồn)

Ghi chú: Bảng trên tính cho quãng đường từ Nhà Máy CNG Phú Mỹ tới Khách hàng không quá 100 km.

PHẦN III. QUY TRÌNH LẮP ĐẶT TRẠM GIẢM ÁP

1. Khảo sát địa hình trạm con (Sub-Station Topographic Investigation )

  1.1. Mặt bằng đặt các thiết bị (PRU, bồn LPG, Mixer, bồn CNG..)

         ( PRU, LPG tanks, CNG tanks)Equipment Installation Sites

  1.2. Định vị điểm nhận khí của khách hàng (đầu bích nối ống nhận khí)

         Customer's gas receiving location (flange connection to gas inflow pipe )

  1.3. Đường vận chuyển xe bồn

          ( Gas trailer access road)

  1.4. Hệ thống điện, nước, chống sét, tiếp đất, điện cao thế

         (Electric and water, lightningprotection and grounding, high power system)

  1.5. Cung cấp mặt bằng tổng thể (cad file)

2. Cung cấp thiết kế sơ bộ

   Bản vẽ mặt bằng vị trí lắp đặt, tường bao che và nền móng trạm giảm áp

3. Dự kiến tiến độ thực hiện(Detail schedule)

   Tiến độ xây dựng, lắp đặt, kiểm định và các thủ tục pháp lý cần thiết

4. Lắp đặt đường ống dẫn khí từ trạm đến thiết bị dùng khí

  - Lắp đặt đường ống
  - Thử áp lực
  - Cung cấp hồ sơ kiểm định đường ống

5. Xây dựng mặt bằng trạm giảm áp

  - Xây tường rào (tường gạch 200mm cao 2500mm)
  - Đổ bê tông nền (chịu tải trọng xe 40 tấn)
  - Cung cấp hệ thống nước (Ø27 pvc)
  - Cung cấp hệ thống điện (10kw)

6. Cung cấp hồ sơ hoàn chỉnh

  - Bản vẽ trạm giảm áp
  - Thuyết minh PCCC
  - Quy trình phối hợp vận hành

7. Lắp đặt trạm giảm áp

 - Gia công và lắp đặt PRU
 - Thử áp lực

8. Chạy thử

  Cấp khí đến thiết bị dùng khí của khách hàng

9. Nghiệm thu và bàn giao
   Biên bản kiểm tra và nghiệm thu

CÁC CÔNG VIỆC KHÁCH HÀNG CẦN LÀM ĐỂ CHUYỂN ĐỔI SANG SỬ DỤNG CNG.

1. Xác định vị trí khu vực của trạm PRU theo thiết kế.

2. Xây dựng nền móng thích hợp choXe bồn CNG (40 tấn).

3. Xây dựng tường rào bao quanh khu vực trạm PRU.

4. Làm mái che cho PRU, đường ốngxả.

5. Cung cấp nước cho hệ thống Boiler của trạm PRU.

6. Cung cấp nguồn điện (10kw) đến tủ điện của trạm.

7. Làm hệ thống chống sét cho trạm.

8. Xây dựng hệ thống đường ống khí từ trạm vào khu vực sản xuất.

9. Thay thế đầu đốt cho phù hợp với khí CNG.

10.Xin cấp giấy phép PCCC.

11. Phối hợp vận hành hệ thống

PHẦN IV. AN TOÀN TRONG SỬ DỤNG CNG

   1. Công tác an toàn được quan tâm:

  • Khi lắp mới thiết bị, đảm bảo thiết bị được thiết kế phù hợp với điều kiện sử dụng và tuân thủ đầy đủ các quy định trong các tiêu chuẩn an toàn của nhà nước.
  • Thiết bị phải được chế tạo từ các vật liệu phù hợp với điều kiện làm việc của khí CNG.
  • Quy trình công nghệ cũng được lựa chọn sao cho quá trình thao tác đơn giản, tự động hóa cao.
  • Việc bảo dưỡng sửa chữa tuân thủ các qui trình kỹ thuật được lập ra một cách chặt chẽ và được thực hiện bởi những kỹ thuật viên có kiến thức, kỹ năng và nắm vững chuyên môn. Quá trình bảo dưỡng sửa chữa được giám sát chặt chẽ. Thiết bị được kiểm tra và nghiệm thu đầy đủ sau khi thực hiện xong công việc.

   2. Việc quản lý, vận hành và bảo dưỡng thiết bị:

  • Nắm rõ điều kiện vận hành của thiết bị, ví dụ như: áp suất, nhiệt độ, thời gian vận hành v.v.
  • Nắm được các thông số giới hạn phạm vi vận hành an toàn của thiết bị cũng như tất cả các thiết bị khác có liên quan trực tiếp hoặc chịu chi phối trực tiếp bởi thiết bị áp lực.
  • Soạn lập các qui trình, hướng dẫn vận hành và qui trình phối hợp xử lý sự cố chi tiết cho từng bộ phận cũng như đối với toàn bộ hệ thống thiết bị.
  • Đảm bảo các công nhân vận hành, bộ phận bảo trì sửa chữa và tất cả những nhân viên liên quan được hướng dẫn, huấn luyện, kiểm tra đầy đủ về quy trình vận hành và xử lý sự cố.

   3. Các thiết bị bảo vệ, cảnh báo luôn ở trạng thái làm việc tốt:

  • Các thiết bị như van an toàn, đồng hồ áp suất cũng như các thiết bị dò khói, khí, phát hiện lửa đều trong tình trạng làm việc tốt.
  • Định kỳ các thiết bị áp suất được hiệu chỉnh, kiểm định phù hợp yêu cầu kỹ thuật và yêu cầu về tiêu chuẩn an toàn của nhà nước.
  • Các thiết bị xả tự động như van an toàn, màng phòng nổ (xe bồn) đều có ống xả dẫn ra vị trí an toàn.
  • Đảm bảo chỉ những người có đủ trách nhiệm và thẩm quyền mới được phép thay đổi các thông số cài đặt của các thiết bị bảo vệ, cũng như thiết bị sản xuất nói chung.

   4. Quá trình bảo dưỡng thiết bị:

  • Công ty đã chủ động lập kế hoạch bảo dưỡng sửa chữa cho toàn bộ hệ thống các thiết bị áp lực trong đơn vị. Kế hoạch bảo dưỡng cũng tính đến các đặc điểm riêng biệt của từng thiết bị, hoặc cụm thiết bị như tuổi thọ, đặc điểm vận hành, môi trường làm việc của thiết bị v.v.
  • Luôn quan tâm đến những biểu hiện bất thường trong hệ thống chiết nạp/ xả khí. Mỗi cuối tuần cán bộ kỹ thuật tiến hành kiểm tra điều kiện làm việc cho từng cụm thiết bị tại nhà máy cũng như các trạm khách hàng(ví dụ: nếu van an toàn thường xuyên tác động có nghĩa là hệ thống bị quá áp một cách bất thường hoặc van an toàn không tốt).
  • Trước khi thực hiện việc bảo dưỡng, sửa chữa phải đảm bảo xả hết áp suất bên trong hệ thống, làm vệ sinh, đuổi khí, điền Nitơ...
  • Thực hiện đầy đủ quy trình an toàn trong suốt quá trình sửa chữa, bảo dưỡng.

   5. Công tác đào tạo, huấn luyện:

  • Tất cả những nhân viên vận hành, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa và đặc biệt là những nhân viên mới đều được huấn luyện, đào tạo một cách đầy đủ.
  • Công tác huấn luyện được thực hiện lại trong các trường hợp sau:
  • Khi thay đổi công việc
  • Khi thiết bị hoặc quy trình vận hành thay đổi
  • Sau một thời gian ngừng làm việc hoặc chuyển làm việc khác.
  • Sau mỗi định kỳ hàng năm.

   6. Công tác kiểm định định kỳ thiết bị:

        Theo quy định của nhà nước, các thiết bị sau đây được định kỳ kiểm định:

  • Bồn áp lực
  • Đường ống áp lực
  • Van an toàn
  • Áp kế

            Các thiết bị này đều được đăng ký kiểm định an toàn bởi các Trung tâm kiểm định và đăng ký sử dụng tại các Sở Lao động TBXH địa phương trước khi đưa vào sử dụng cũng như phải được kiểm định định kỳ bởi các Trung tâm kiểm định trong quá trình sử dụng. Thời hạn kiểm định quy định trong các tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn hiện hành.

© Copyright by CNG Viet Nam - Designed by VinaDesign